vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 01/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu phố B, phường H, TX. D, Phú Yên. Ủy quyền cho ông Nguyễn Công D, sinh năm 1976; Địa chỉ: đường T, phường M, Quận B, TP. Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 04/5/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim L; Lâm Đạo L, Lê Thị Nhiệm T vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2022/DS-ST ngày 22/4/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Khu phố B, phường H, TX. D, Phú Yên. Ủy quyền cho ông Nguyễn Công D, sinh năm 1976; Địa chỉ: đường T, phường M, Quận B, TP. Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 04/5/2022).

* Bị đơn: Vợ chồng ông Lâm Đạo L, sinh năm 1978 - bà Lê Thị Nhiệm T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: đường P, phường H, TP. T, tỉnh Phú Yên. Ủy quyền cho ông Nguyễn Hương Q, sinh năm 1977; Địa chỉ: đường M, phường N, TP. T, Phú Yên (văn bản ủy quyền ngày 04/5/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn vợ chồng Lâm Đạo L, Lê Thị Nhiệm T đồng ý trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Kim L số tiền 7.250.000.000đ (bảy tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng)

Thời gian trả nợ: Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thì bị đơn phải trả đủ số tiền 7.250.000.000đ (bảy tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng)

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án chưa trả hoặc trả không đủ khoản nợ nói trên thì hàng tháng còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Hai bên thống nhất, vợ chồng ông Lâm Đạo L - bà Lê Thị Nhiệm T phải chịu 57.625.000đ (năm mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 57.625.000đ (năm mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 000NN ngày 22/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ