vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 24/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH L. Địa chỉ: Số 66, đường Điện Biên Phủ, Tổ 28, khóm Mỹ Trung, phường M, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022, về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1061/2021/TLST - DS ngày 28 tháng 10 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH L.

Địa chỉ: Số 66, đường Điện Biên Phủ, Tổ 28, khóm Mỹ Trung, phường M,

Tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn N. Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số 66, đường Điện Biên Phủ, Tổ 28, khóm Mỹ Trung, phường M,

Tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Võ Thị D, sinh năm 1948

Địa chỉ: Số nhà 469, Tổ 40, Khóm 4, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp.

Lê Thị Kim A, sinh năm 1976

HKTT: Số nhà 30, Tổ 47, Khóm 5, Phường D, thành phố Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp.

Địa liên liên hệ: Số nhà 469, Tổ 40, Khóm 4, Phường B, thành phố Cao

Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH L yêu cầu chị Lê Thị Kim A và bà Võ Thị D liên đới trả số

tiền nợ gốc 78.201.000đ và không yêu cầu tính tiền lãi.

Chị Lê Thị Kim A và bà Võ Thị D đồng ý liên đới trả cho Công ty TNHH L

số tiền nợ gốc 78.201.000đ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Công ty TNHH L thống nhất sau khi bà Võ Thị D và chị Lê Thị Kim A trả

đủ số tiền 78.201.000đ cho Công ty TNHH L thì Công ty TNHH L trả lại cho chị Lê Thị Kim A và bà Võ Thị D bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp AI470656 do Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh cấp ngày 14/12/2007, cấp cho hộ ông Lê Văn B và bà Võ Thị D thửa đất số 605, tờ bản đồ số 24, đất tọa lạc tại Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại Công ty TNHH L số tiền tạm ứng án phí

đã nộp 4.232.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005067 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Lê Thị Kim A và bà Võ Thị D tự nguyện chịu 3.910.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ