vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thống nhất thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C; sinh năm 1969 Bà Bùi Thị H; sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn Đ, xã TT, huyện T1, Thanh Hóa Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Văn C và bà Bùi Thị H: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thống nhất thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST - DSThạch Thành, ngày 21 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Quân.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Quách Thị Tình;

2. Ông Đặng Văn Thuận.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 351, 353, 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án Đòi tài sản thụ lý số: 97/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thống nhất thỏa thuận giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C; sinh năm 1969

Bà Bùi Thị H; sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn Đ, xã TT, huyện T1, Thanh Hóa Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Văn C và bà Bùi Thị H:

- Ông Lê Lê Tiến N, sinh năm 1946.

- Ông Bùi Văn M sinh năm 1961 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã TT, huyện T1, Thanh Hóa (Văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 03 năm 2021).

- Bị đơn: Ông Trần Bá N, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn C, xã TT, huyện T1, Thanh Hóa.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Bá N: Bà Lê Thị L; Sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn C, xã TT, huyện T1, Thanh Hóa

(Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 6 năm 2022).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ nông nghiệp TT Người đại diện theo pháp luật là: Ông Đào Khắc T – Giám đốc HTX Địa chỉ: Xã TT, huyện T1, tỉnh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đối với số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Văn C, bà Bùi Thị H và người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Bá N và đại diện của HTX TT thống nhất: Nợ giữa ông Trần Bá N và ông Bùi Văn C, bà Bùi Thị H là nợ riêng của ông Trần Bá N và ông Bùi Văn C, bà Bùi Thị H. Ông Trần bá N đang vay của ông Bùi Văn C, bà Bùi Thị H số tiền mía là 4.533.000đ (Bốn triệu năm trăm ba lăm nghìn đồng). Ông Trần Bá N sẽ có trách nhiệm trả cho ông Bùi Văn C, bà Bùi Thị H số tiền còn nợ là 4.533.000đ (Bốn triệu năm trăm ba lăm nghìn đồng) khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ khi Nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng anh Trần Bá N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 BLDS trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 3. Về án phí: Công nhận sự thống nhất, thỏa thuận của đại diện nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, ông Trần Bá N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007480 ngày 05/11/2021 của Chi cục thi hành án dan sự huyện Thạch Thành. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện T1; -THADS huyện T1;

- Lưu hồ sơ.

Lê Văn Quân

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Đặng Văn Thuận

Quách Thị Tình

Lê Văn Quân Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Thạch Thành; -THADS huyện Thạch Thành;

- Lưu hồ sơ.

Lê Văn Quân

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thị Thanh Thủy

Bùi Thị Bích Thủy

Bùi Văn Tuấn

Cỡ chữ