- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐDS-ST | Nghi Xuân, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS, ngày 16 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1973
Bà Phan Thị Nh, sinh năm 1975
Đều có địa chỉ: Thôn Trường L, xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1958
Địa chỉ: Thôn An T, xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn Kh có nghĩa vụ trả nợ cho ông Phạm Văn Th và bà Phan Thị Nh tổng số tiền 151.000.000 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu).
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ thì phải chịu lãi suất tương ứng số tiền và thời gian chậm trả, lãi suất được xác định theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 1, 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Ông Nguyễn Văn Kh phải nộp 3.775.000 đồng (Ba triệu bảy trăm bảy lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0011855 ngày 16/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh cho ông Phạm Văn Th và bà Phan Thị Nh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Nghi Xuân; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Phạm Huy Bình |