vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đinh B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 4, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DS Kbang, ngày 24 tháng 6 năm 2022

Số: 12/2022/QĐST-DS Kbang, ngày 24 tháng 6 năm 2022

HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do -Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 03 Điều 144, khoản 03 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; - Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16/6/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Anh Đinh B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 4, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958; Địa chỉ: TDP 10, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Theo yêu cầu đòi nợ của nguyên đơn anh Đinh B thì bị đơn anh Nguyễn Văn B, thừa nhận toàn bộ số nợ và đồng ý trả cho anh B số tiền 1.125.000.000 đồng (một tỷ một trăm hai mươi lăm triệu đồng) với phương trả nợ bằng tiền mặt, thời gian trả nợ làm 03 lần cụ thể như sau. Lần 1: Vào ngày 30/7/2022, anh B trả cho anh Đinh B số tiền là 325.000.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm triệu đồng);

Lần 2: Vào ngày 30/12/2022, anh B trả cho anh Đinh B số tiền là 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng). Lần 3: Vào ngày 30/6/2023, anh B trả cho anh Đinh B số tiền là 400.000.000 đồng còn lại (bốn trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (anh Đinh B) cho đến khi người phải thi hành án (anh B) thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm là 22.875.000 đồng (hai mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) thì anh B tự nguyện chịu toàn bộ. Nguyên đơn anh Đinh B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Đinh B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 12.250.000 đồng (mười hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003510 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ