vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 21/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đoàn Ngọc H, sinh năm 1972 và bà Lê Thị N, sinh năm 1976.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND Di Linh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Ngọc H, Lê Thị N và Hoàng Văn N, Phan Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đoàn Ngọc H, sinh năm 1972 và bà Lê Thị N, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 12/2022/QĐST-DS
D, ngày 21 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Duy Trâm và bà Lê Thị Chung Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 246 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đoàn Ngọc H, sinh năm 1972 và bà Lê Thị N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số nhà A, Thôn D, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Lê Thị N: Ông Đoàn Ngọc H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà A, Thôn D, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Giấy uỷ quyền ngày 26-4-2021. Bị đơn: Vợ chồng ông Hoàng Văn N, sinh năm 1971 và bà Phan Thị N, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà C, Thôn A, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Phan Thị N: Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số nhà C, Thôn A, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hợp đồng ủy quyền ngày 05-3-2022. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Đinh Văn S – Công ty Luật TNHH Pháp lý việt – Chi nhánh Lâm Đồng. Địa chỉ: Số C, đường P, Tổ C, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Vợ chồng ông Hoàng Văn N, bà Phan Thị N cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Đoàn Ngọc H, bà Lê Thị N số tiền vay là 1.120.000.000 đồng (Một tỷ một trăm hai mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.2. Về án phí: Vợ chồng ông Hoàng Văn N, bà Phan Thị N gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng nên giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Buộc vợ chồng ông Hoàng Văn N, bà Phan Thị N có nghĩa vụ chịu án phí dân sư sơ thẩm là 22.800.000 đồng. Hoàn trả cho vợ chồng ông Đoàn Ngọc H, bà Lê Thị N số tiền 24.006.000 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm lẻ sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0005510 ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ