vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1952 Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị H - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSBình Đại, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST – DS ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1952

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1963

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

Chỗ ở hiện nay: Ấp H, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1945

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

Chỗ ở hiện nay: Ấp H, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của ông Trung: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1963, địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền của ông T. (Văn bản ủy quyền ngày 18/3/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị H và ông Huỳnh Ngọc T thừa nhận còn nợ bà Trần Thị H số tiền nợ vay là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị H số tiền nêu trên.

Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 01 năm tính từ ngày 21/3/2022 đến ngày 21/3/2023 là trả hoàn tất số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị H không yêu cầu bà bà Phạm Thị H và ông Huỳnh Ngọc T trả lãi suất của số tiền nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Trần Thị H phải chịu là 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng bà Hiệp được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (do bà thuộc trường hợp người cao tuổi).

Bà Phạm Thị H và ông Huỳnh Ngọc T phải liên đới chịu là 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng ông Huỳnh Ngọc T thuộc trường hợp người cao tuổi nên ông được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với phần ông phải chịu là 312.500 đồng (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Bà Phạm Thị H phải chịu án phí phần của bà là 312.500 đồng (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ