vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 26/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng). Trụ sở: Phường 08 quận 03 thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S và Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2022/QĐST-DSHà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 18 tháng 05 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng).

Trụ sở: Phường 08 quận 03 thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Minh T – theo văn bản uỷ quyền số 1159/2020/GUQ-PL ngày 05/05/2020.

Người đại diện theo ủy quyền lần 2: Ông Nguyễn Thanh H – Theo văn bản uỷ quyền số 357/2021/UQ-TTT ngày 12/05/2021.

- Bị đơn: Nguyễn Minh T. Sinh năm 1993.

Địa chỉ: Phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngày 20/07/2019, bà Nguyễn Minh T ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) với Ngân hàng TMCP S. Bà Nguyễn Minh T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Stạm tính đến ngày 18/05/2022 với tổng số tiền là: 104.475.888 đồng (Bằng chữ: Một trăm linh bốn triệu, bốn trăm bảy mươi năm nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc 64.281.123 đồng; Lãi quá hạn 40.194.765 đồng;

Kể từ ngày 19/05/2022, bà Nguyễn Minh T còn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khithanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc cho Ngân hàng.

2. Bà Nguyễn Minh T phải thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Stheo phương thức thanh toán cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 15/06/2022 bà Nguyễn Minh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền 10 triệu đồng.

Đợt 2: Ngày 15/07/2022 bà Nguyễn Minh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền 10 triệu đồng.

Đợt 3: Ngày 15/08/2022 bà Nguyễn Minh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền 10 triệu đồng.

Đợt 4: Ngày 15/09/2022 bà Nguyễn Minh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền 10 triệu đồng.

Đợt 5: Ngày 15/10/2022 bà Nguyễn Minh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền 10 triệu đồng.

Đợt 6: Ngày 15/11/2022 bà Nguyễn Minh T tất toàn toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền là 2.611.879 đồng (Hai triệu sáu trăm mười một nghìn tám trăm bảy mươi chín đồng).

Ngân hàng TMCP S được hoàn lại số tiền 1.726.108 đồng (Một triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn, một trăm linh tám đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018038 ngày 21/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ