- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP AB - T, Nh"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN TP HÀ NỘI Số: 12/2022/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sóc Sơn, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ – CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ – CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ – CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AB.
Địa chỉ: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô CHợ Dừa, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh Kh – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Q – Phó tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Quyết Th – chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Anh Dương Trung T, sinh năm 1973.
Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1979.
Đều ở địa chỉ: Thôn M, xã Tiên D, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1- Về số tiền vay: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP AB và anh Dương Trung T, chị Nguyễn Thị Nh xác nhận tính đến ngày 12/4/2022 anh T, chị Nh còn nợ Ngân hàng TMCP AB số tiền là 1.223.474.107 đồng (Một tỷ, hai trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi tư nghìn, một trăm minh bảy đồng), trong đó nợ gốc là 360.443.090 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu, bốn trăm bốn mươi ba nghìn, không trăm chín mươi đồng) và nợ lãi là: 863.031.017 đồng (lãi trong hạn: 403.857.759 đồng, lãi quá hạn 459.173.258 đồng). Các bên thống nhất thỏa thuận anh T và chị Nh có trách nhiệm trả cho Ngân hàng toàn bộ số nợ trên theo lộ trình cụ thể như sau: Từ tháng 4 đến tháng 11/2022 mỗi tháng anh T, chị Nh trả Ngân hàng số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng. Đến ngày 31/12/2022 thì tất toán toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.
2- Về lãi suất phát sinh: Anh Dương Trung T và chị Nguyễn Thị Nh tiếp tục phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP AB tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng trung và dài hạn số 076.12/HĐTD TDH/II.19 ngày 25/9/2012 kể từ ngày 13/4/2022 cho đến khi tất toán xong khoản vay.
3. Trong trường hợp anh T, chị Nh vi phạm bất kỳ các kỳ trả nợ nào và số tiền trả nợ theo như cam kết với Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 345, tờ bản đồ số 04 diện tích 320m2 tại thôn Đông, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đã được UBND huyện Sóc Sơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL023253 ngày 20/9/2012 mang tên ông Dương Trung T và bà Nguyễn Thị Nh theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 4201.2012/HĐTC ngày 25/9/2012 của Phòng công chứng số 04 – thành phố Hà Nội
4. Trường hợp tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì anh T, chị Nh phải tiếp tục trả nốt toàn bộ khoản nợ gốc và lãi suất theo hợp tín dụng trung và dài hạn số 076.12/HĐTD TDH/II.19 ngày 25/9/2012.
5. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, anh Dương Trung T và chị Nguyễn Thị Nh nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 24.352.000 đồng (Hai mươi tư triệu, ba trăm lăm mươi hai nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP AB số tiền 24.498.000 đồng (Hai mươi tư triệu, bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội, biên lai số AA/2018/0019414 ngày 12/01/2021.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Tòa án nhân dân TP. Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Ngô Thị Hồng |