vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 04/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); địa chỉ: Số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNN và PTNTVN - Thạch Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST - DSHàm Yên, ngày 04 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST - DS, ngày 06 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

\

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); địa chỉ: Số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn H, chức vụ: Giám đốc là người đại diện theo ủy quyền đã có Giấy ủy quyền số 472/NHNo.HY-GUQ ngày 25/11/2021 cho ông Nguyễn Văn M, chức vụ: Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Hàm Yên và ông Nguyễn Xuân H, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank Chi nhánh huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Thạch Văn T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Thôn Đ 3, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị N, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn Đ 3, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Thạch Văn T và chị Trần Thị N cùng có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên theo Hợp đồng tín dụng số 8103LAV202003398 ngày 20/8/2020 tổng số tiền tính đến ngày 08/11/2021 là 44.089.534 đồng (Bốn mươi tư triệu không trăm tám mươi chín nghìn năm trăm ba mươi tư đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng); tiền lãi là 4.089.534 đồng (Bốn triệu không trăm tám mươi chín nghìn năm trăm ba mươi tư đồng).

Chia ra cụ thể:

+ Anh Thạch Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên tổng số tiền là 22.044.767 đồng (Hai mươi hai triệu không bốn mươi tư nghìn bẩy trăm sáu mươi bẩy đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); tiền lãi là 2.044.767 đồng (Hai triệu không bốn mươi tư nghìn bẩy trăm sáu mươi bẩy đồng).

+ Chị Trần Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên tổng số tiền là 22.044.767 đồng (Hai mươi hai triệu không bốn mươi tư nghìn bẩy trăm sáu mươi bẩy đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); tiền lãi là 2.044.767 đồng (Hai triệu không bốn mươi tư nghìn bẩy trăm sáu mươi bẩy đồng).

Anh Thạch Văn T và chị Trần Thị N phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tính từ ngày 09/11/2021 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 8103LAV202003398 ngày 20 tháng 8 năm 2020.

Trường hợp anh Thạch Văn T và chị Trần Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí:

+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.102.000 đồng (Một triệu một trăm linh hai nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004613 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

+ Bị đơn anh Thạch Văn T tự nguyện chịu số tiền là 551.119 đồng (Năm trăm năm mươi mốt nghìn một trăm mười chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị N tự nguyện chịu số tiền là 551.119 đồng (Năm trăm năm mươi mốt nghìn một trăm mười chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ