vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST- DS ngày 01

tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Thao- Hải, Côi"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST- DS ngày 01
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 12/2022/QĐST-DS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 25 tháng 4 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người được ủy quyền của người khởi kiện là bà Lê Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: - Nguyên đơn: Ông Mai Văn T - sinh năm 1952. Người được ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1956 (vợ ông T) Đều trú tại: Thôn 1, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa - Bị đơn: Ông Trịnh Khắc H, sinh năm 1969 Trú tại: Thôn 1, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. -Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị C, sinh năm 1970 (vợ ông H). Trú tại: Thôn 1, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. (Ông Mai Văn T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên Tòa án không xem xét về án phí) Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn cho ông Mai Văn T (nếu có yêu cầu). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ