vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Đào Thị L v à anh Nguyễn Văn B .

Công nhận sự thoả thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Đào Thị L-Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Đào Thị L v à anh Nguyễn Văn B .
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 19 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H

ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số

14/2022/TLHG - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022 về “ly hôn , nuôi con”, giữa:

1. Ngư ời khởi kiện: chị

Đào Thị L , sinh năm 1989.

Địa chỉ: thôn C, xã H, huyện H, tỉnh T .

2. Ngư ời bị kiện: anh

Nguyễn V ăn B, sinh năm 1989.

Địa chỉ: thôn C, xã H, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 04 tháng 4 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh ư sau:

[1]. Về hôn nhân : Chị Đào Thị L v à anh Nguyễn Văn B kết hôn trên cơ s ở tự

nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã T, huyện T, tỉnh T ngày 24/02/2020. Vợ chồng chung sống h

òa thuận hạnh phúc đế n tháng 5 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp,

bất đồng quan điểm sống dẫn đến th ư ờng xuy ên cãi, chửi nhau . Từ tháng 5/2017 đến nay vợ chồng sống ly thân v à không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy t

ình cảm vợ chồng không c òn, chị L và anh B thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Chị Đào Thị L và anh Nguyễn Văn B đều thừa nhận vợ

chồng có hai con chung, các cháu t ên là Nguyễn Minh A , sinh ngày 02/11/2010 và cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 10/10/2017. Chị L và anh B thỏa thuận, chị

L trực tiếp nuôi cháu Trà M, anh B trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Minh A, chị L và anh B không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

[3]. Về t ài sản : Chị L và anh B đều không y êu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định

tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết

quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Đào Thị L v à anh Nguyễn Văn B .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Chị Đào Thị L v à anh Nguyễn Văn B đều thừa nhận vợ chồng

có hai con chung, các cháu tên là Nguyễn Minh A , sinh ngày 02/11/2010 và cháu Nguyễn Tr à M, sinh ngày 10/10/2017. Chị L v à anh B thỏa thuận, chị L tr ực tiếp nuôi cháu Trà M, anh B trực tiếp nuôi d ư ỡ ng cháu Minh A, chị L v à anh B không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

Chị L và anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con

mà không ai đư ợc cản trở. Chị L và anh B không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của ng

ư ời trực tiếp nuôi con.

Về tài sản: Chị L và anh B không yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c

ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải t hi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6,7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 3 0 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ