- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| toµ ¸n nh©n d©n THỊ XÃ B tØnh t | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2022/QĐCNTTLH | B, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị D và anh Lưu Văn M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 06/5/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Dung và anh Lưu Văn Mạnh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên giam gia hòa giải sau đây:
1. Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1991
Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: SN 13 đường Hà Huy Tập, Khu phố 11, phường N, thị xã B, tỉnh T
2. Anh Lưu Văn M - sinh năm 1990
Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: SN 13 đường Hà Huy Tập, Khu phố 11, phường N, thị xã B, tỉnh T
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Lưu Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là Lưu Anh Q (nam) sinh ngày 09/02/2016, cháu thứ hai tên là Lưu Thị Bảo A( nữ) sinh ngày 22/4/2018. Vợ chồng thỏa thuận giao 2 cháu Lưu Anh Q và cháu Lưu Thị Bảo A cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lưu Văn M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ/ cháu/ tháng( 3.000.000đ/ 2 cháu/ tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2022 cho đến khi cháu Anh Q và Bảo A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND thị xã B - Thi hành án dân sự B - UBND phường Đ(ĐK ngày 10/7/2015); - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN TỐNG THỊ HÀ |