vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau :

Về quan hệ hôn nhân: Bà Chơ Ao H B và ông Niê Y N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Chơ Ao H N, sinh ngày 07/01/2006 cho bà Chơ Ao H B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Bà Chơ Ao H B không yêu cầu ông Niê H N cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Chơ Ao H B và ông Niê Y N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau :
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐCNTTLHKhánh Vĩnh, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Chơ Ao H B và ông Niê Y N:

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Chơ Ao H B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Chơ Ao H B, sinh năm 1984; cư trú tại: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

- Người bị kiện: Ông Niê Y N, sinh năm 1982; cư trú tại: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: 01 Sổ hộ khẩu (bản sao), 01 Căn cước công dân mang tên Niê Y N (bản sao), 01 Căn cước công dân mang tên Chơ Ao H B (bản sao); 01 Trích lục kết hôn (bản sao); 01 Giấy khai sinh của Chơ Ao H N (bản sao); 01 Giấy khai sinh của Chơ Ao Y T (bản sao); 01 Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chon Hòa giải viên; 01 Đơn tường trình của Chơ Ao H N, 01 Đơn tường trình của Chơ Ao Y T, Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Chơ Ao H B và ông Niê Y N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Chơ Ao H N, sinh ngày 07/01/2006 cho bà Chơ Ao H B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Bà Chơ Ao H B không yêu cầu ông Niê H N cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Đối với cháu cháu Chơ Ao Y T đã trên 18 tuổi, tự lao động nuôi sống được bản thân nên bà Chơ Ao H B và ông Niê Y N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Chơ Ao H B và ông Niê Y N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Chơ Ao H B và ông Niê Y N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ