- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên và anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường"
- Tòa quyết gì? (1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐCNHGT | Ngọc Hồi, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên và anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Đòi nợ tiền” đề ngày 21 tháng 3 năm 2022 của anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/người yêu cầu: Anh Nguyễn Châu Thắng; năm sinh 1981 và chị Trần Kiều Nguyên; năm sinh 1982.
Địa chỉ; cùng cư trú tại: Thôn Iệc, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện/người yêu cầu: Không.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Hạnh; năm sinh 1972 và chị Nguyễn Thị Nhường; năm sinh 1975.
Địa chỉ; cùng cư trú tại: Thôn Iệc, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Người đại diện hợp pháp của người bị khởi kiện/người bị yêu cầu: Không.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gồm:
01 sổ hộ khẩu, chủ hộ Nguyễn Châu Thắng (Bản phô tô công chứng); 02 Căn cước công dân (CCCD) của Nguyễn Châu Thắng và Trần Kiều Nguyên (Bản phô tô công chứng); 02 trang giấy khổ (15cm x 20) viết tay bằng mực bút bi, ghi các khoản anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường nợ tiền anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên có chữ ký của chị Nhường (Bản gốc); 02 giấy xác nhận nợ, mẫu đánh máy (Bản gốc); 01 Hợp đồng cho cá nhân vay tiền, mẫu đánh máy (Bản gốc).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
1.1 Anh Nguyễn Văn Hạnh và chị Nguyễn Thị Nhường xác nhận có nợ của anh Nguyễn Châu Thắng và chị Trần Kiều Nguyên các khoản tiền, gồm: Tiền ứng để mua hạt Cà phê và nợ tiền mua phân bón; tính đến ngày 14/4/2022 tổng số tiền nợ là 387.000.000 đồng (Ba trăm tám bảy triệu đồng).
(2). Các đương sự (Anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường và anh Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên) thống nhất; do anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường đang có khó khăn nên chưa trả hết số tiền nợ ngay cho anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên được; nên hai bên thỏa thuận như sau:
2.1. Ngày 14 tháng 4 năm 2022 anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường trả cho anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
2.2. Ngày 14 tháng 12 năm 2022 anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường phải rả cho anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
2.3. Ngày 14 tháng 7 năm 2023 anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường phải trả cho anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên 287.000.000 đồng (Hai trăm tám bảy triệu đồng).
2.4. Hai bên thống nhất: Nếu Chậm nhất đến các ngày 14/4/2022; ngày 14 tháng 12 năm 2022; ngày 14 tháng 7 năm 2023 anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường không trả nợ hoặc trả không hết số tiền nợ nói trên cho anh Nguyễn Châu Thắng, chị Trần Kiều Nguyên thì anh Nguyễn Văn Hạnh, chị Nguyễn Thị Nhường phải trả tiền lãi xuất 1,4%/tháng, tính theo số tiền chưa trả (Còn nợ) và thời gian chậm trả.
(3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |