- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NĐ Ngân hàng SHB - BĐ Trần Thị B và ông Vũ Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST - KDTM | Diễn Châu, ngày 21 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2020/TLST - KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31/12/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
Địa chỉ: số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng giám đốc
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh B – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Nghệ An. (Theo Quyết định số 386/UQ-TGĐ ngày 29/10/2019 của Tổng giám đốc ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội)
- Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Công D – chức vụ: chuyên viên xử lý nợ cấp 2 miền Trung, trung tâm xử lý nợ tại miền Trung, trực thuộc Ban QL&XLN CVĐ;
- Bị đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1963 (vợ) và ông Vũ Văn M, sinh năm 1963 (chồng).
(Ông Vũ Văn M ủy quyền toàn bộ cho bà Trần Thị B, theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng đề ngày 14/01/2021)
Nơi cư trú: xóm Q, xã D.B, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Trần Thị B và ông Vũ Văn M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tổng số tiền vay tạm tính đến ngày 06/01/2021 là: 375,277,083 (ba trăm bảy lăm triệu hai trăm bảy bảy ngàn không trăm tám ba) đồng (trong đó tiền gốc: 331,411,174 đồng; tiền lãi trong hạn: 43,059,320 đồng; lãi quá hạn: 806,589 đồng);
Ông Vũ Văn M và bà Trần Thị B phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 07/01/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 204/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120208 ngày 26/7/2017. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
- Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Ông Vũ Văn M và bà Trần Thị B có nghĩa vụ thực hiện các cam kết trong Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho các khoản vay theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 204/2017/HĐTC-BTB/SHB.120208 ngày 26/07/2017.
Trường hợp ông Vũ Văn M và bà Trần Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng SHB thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích: 282m2 (trong đó 200m2đất ở và 82m2 đất vườn) tại thửa đất số 585, tờ bản đồ số 02 tại xóm Quyết thành, xã Diễn Bích, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số X 427311 do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 23/07/2003, chủ sử dụng đất: ông Vũ Văn M và bà Trần Thị B (theo hồ sơ biến động số 003126, ngày 23/5/2014) để thu hồi nợ. Hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trường hợp số tiền thu từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ thì ông Vũ Văn M và bà Trần Thị B vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho phía nguyên đơn.
- Án phí: Bà Trần Thị B thỏa thuận chịu nộp 9.381.927 đồng (chín triệu ba trăm tám mốt ngàn chín trăm hai bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Nghệ An số tiền tạm ứng án phí 9.110.000đ (chín triệu một trăm mười ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an theo biên lai số 0004295, ngày 07/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Cơ quan T.H.A.D.S Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Đoàn Thị Kiều Hương |