- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồng L - Đoàn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Đoàn T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 555/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1994; Nơi cư trú: thôn Cẩm T, xã Hòa K, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Đoàn T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: thôn Cẩm T, xã Hòa K, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Đoàn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai con chung là cháu Đoàn Gia H – sinh ngày 18/4/2014 và Đoàn Phi H – sinh ngày 14/9/2016. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 500.000đ/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 02/2021 và chấm dứt khi phát sinh một trong các điều kiện quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chịu 150.000đ án phí DSST về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000757 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T nên được hoàn lại 150.000đ. Bị đơn Đoàn T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Yên; -VKSND TP T; -Chi cục THADS TP T; -UBND xã Hoà K, TP T); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Diễm Anh Trúc |