vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 337/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

* Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1996

Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 04a ngõ B, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

* Anh Nguyễn Tuấn Đ, sinh năm 1993

Hộ khẩu thường trú: Số 04a ngõ B, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Hiện ở: số 17 ngõ 135 phố Đ, phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội

Xét thấy: Người yêu cầu là chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Tuấn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 48, khoản 2 Điều 218, khoản 2 Điều 273, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm thụ lý số 337/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thu H đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0018097 ngày 04/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, được sung vào công quỹ Nhà nước.

Điều 3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ