- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | TG, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân & gia đình; Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2021/TLST-HN&GĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Quàng Thị V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản Cog, xã QC, huyện TG, tỉnh Điện Biên. + Anh Cà Văn Th, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản CH, xã XL, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2021, người yêu cầu gồm chị Quàng Thị V và anh Cà Văn Th đã thỏa thuận được như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị V và anh Cà Văn Th kết hôn năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND xã XL, huyện MA, tỉnh Điện Biên ngày 17/9/2018 (Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 17/9/2018 của UBND xã XL, huyện MA, tỉnh Điện Biên), kết hôn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, do tính cách không hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi chửi nhau, cuộc sống luôn bất hòa không có tiếng nói chung vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 05 năm 2020 đến nay không ai quan tâm đến ai, tình cảm vợ chồng không còn. Chị Quàng Thị V và anh Cà Văn Th đều thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th không có con chung, hiện tại chị Quàng Thị V không mang thai. [3] Về tài sản chung, riêng: Chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung, riêng: Chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn có đơn xin miễn lệ phí nên được miễn lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị V và anh Cà Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Quàng Thị V và anh Cà Văn Th không có con chung, hiện tại chị Quàng Thị V không mang thai.
- Về tài sản chung, riêng: Chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, riêng: Chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Quàng Thị V, anh Cà Văn Th được miễn lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TG; - Chi cục THADS huyện TG; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã XL, huyện MA; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |