vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Kiều G và anh Trần Ngọc L. 2.

Về con chung: Giao chị Võ Thị Kiều G trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung là Trần Ngọc Thảo T, sinh ngày 31/7/2018. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con do chị G không có yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Cha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình giữa chị G và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Kiều G và anh Trần Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN BẮC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST- HNGĐThuận Bắc, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kiều G, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã C, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: anh Trần Ngọc L, sinh năm: 1992. HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã C, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021.

XÉTTHẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Kiều G và anh Trần Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao chị Võ Thị Kiều G trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung là Trần Ngọc Thảo T, sinh ngày 31/7/2018. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con do chị G không có yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị Kiều G thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0021738 ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho chị Võ Thị Kiều G số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ