vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND huyện Đan Phượng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình oly hôn giữa anh T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

- Thẩm phán ra Quyết định: Bà Trần Thị Thu - Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 13/2021/TLV-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021 giữa: * Người khởi kiện: Anh Đăng Anh T, sinh năm 1990; Nơi ĐKHK: Thôn 5, xã Thượng M, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Thôn 4, xã Thượng M, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1994; Nơi ĐKHK: Thôn 5, xã Thượng M, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Thôn 4, xã Thượng M, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2021 tại Tòa án, anh Đặng Anh T và chị Vũ Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Anh T, chị H xác nhận và thỏa thuận được với nhau về con chung và phần tài sản chung vợ chồng. Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, các bên không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.1. Anh Đặng Anh T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh Đặng Anh T và chị Vũ Thị H có 02 con chung là cháu Đặng Việt H1, sinh ngày 11/10/2011 và cháu Đặng Việt A, sinh ngày 04/12/2014. Hai bên thỏa thuận anh Tuấn trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Việt H1; chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Việt A đến khi cháu Việt H1 và cháu Việt A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh T và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Anh Đặng Anh T và chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nợ của vợ chồng và công sức đóng góp vào tài sản chung của gia đình vợ, gia đình chồng: Anh Đặng Anh T và chị Vũ Thị H đều xác định không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ