- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Hải Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Pi Riu Thị N, sinh năm: 1992; địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N đăng ký kết hôn ngày 26/3/2014 tại Ủy ban nhân dân xã A Ngo, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đ và chị N là hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2020 anh Đ và chị N thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, hai bên không hòa hợp nên hay xảy ra cãi vã xích mích với nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt nên đã sống ly thân.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đ và chị N đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Đ và chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N.
Về con chung: Anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N có một người con chung tên Trần Hải Q, sinh ngày 23/9/2014. Anh Đ và chị N thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Hải Q cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay cháu Q đang được anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N thỏa thuận anh Đ chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Giao cháu Trần Hải Q, sinh ngày 23/9/2014 cho anh Trần Hải Đ trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Pi Riu Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay cháu Q đang được anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Trần Hải Đ và chị Pi Riu Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Hải Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004393, ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A Lưới. Anh Trần Hải Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND huyện A Lưới; - Chi cục THADS huyện A Lưới; - UBND xã A Ngo, huyện A Lưới; (Đăng ký số 11 ngày 26/3/2014) - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Hồ Văn Vĩnh |