- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Nguyễn Thị D - Nguyễn Văn N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST - HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2020/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D - sinh năm: 1988 Địa chỉ: Căn hộ chung cư số 2 - D1, khu D, khu phức hợp Mn, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N - sinh năm: 1977 Địa chỉ: Số 25 đường L, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dg và anh N có hai con chung, cháu Nguyễn Minh T sinh ngày 14/10/2012; cháu Nguyễn Nam S sinh ngày 04/4/2020. Ly hôn giao cháu S cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào, anh N, chị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị D nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0004177 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị D được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Sầm Sơn; - Chi cục THA Tp Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |