vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTNA và anh HVD. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị TTNA và anh HVD thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung là D, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2014 và E, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2017. Chị TTNA và anh HVD thỏa thuận: Chị TTNA là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTNA - HVD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTNA và anh HVD. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2020/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị TTNA, sinh năm 1992; địa chỉ: Số nhà 35, đường Lê A, phường B, quận C, Hải Phòng. Bị đơn: Anh HVD, sinh năm 1988; địa chỉ: Số nhà 35, đường Lê A, phường B, quận C, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTNA và anh HVD. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị TTNA và anh HVD thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung là D, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2014 và E, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2017. Chị TTNA và anh HVD thỏa thuận: Chị TTNA là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị TTNA và anh HVD tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị TTNA tự nguyện nộp đủ 150.000 (M răm năm m i ngh n) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba răm ngh n) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: AA/2016, số: 0010123, ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị TTNA được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (M răm năm m i ngh n) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ