vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Dũng T và chị Trần Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng anh T, chị L có 01 con chung là Phạm Trần Gia H, sinh ngày 16/11/2017. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh T có nghĩa vụ đóng góp p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Dũng T ly hon chị Trần Thị L,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Dũng T và chị Trần Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2020/TLST - HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Phạm Dũng T, sinh năm 1991; nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1992; nơi cư trú:TK 3, TT H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Dũng T và chị Trần Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Vợ chồng anh T, chị L có 01 con chung là Phạm Trần Gia H, sinh ngày 16/11/2017. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh T có nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 02/2021. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Hai đương sự thống nhất không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Phạm Dũng T thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn và nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000542 ngày 18/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Anh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ