- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị L - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1987.
Trú tại: Tổ xx, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1986.
Trú tại: Thôn Th, xã M, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T có 01con chung tên là Hoàng Gia H, sinh ngày 04/6/2011, con chung khỏe mạnh phát triển bình thường. Hiện nay con đang sinh sống cùng chị L. Khi ly hôn chị L và anh T thỏa thuận, thống nhất giao con chung cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hoàng Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định, không ai được ngăn cản.Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
* Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
* Về vay nợ chung: Chị Trịnh Thị L và anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
* Về án phí: Chị Trịnh Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03790 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B. Chị Trịnh Thị L được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Trịnh Thị L đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - VKSND huyện B (02b); - Chi cục THADS huyện B (01b); - UBND xã M (01b); - Các đương sự (02b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu VP (01b). | THẨM PHÁN Hoàng Anh Tuấn |