vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 07/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhậ n kế t quả hoà giả i thà nh tạ i Toaán giữa những người yêu cầù

Anh Bùi Văn H - sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu phố 3, phường Đ, thị xã B, tỉnh T Ông Vũ Văn T - sinh năm 1964 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhậ n kế t quả hoà giả i thà nh tạ i Toaán giữa những người yêu cầù
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSB, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾ T QUẢ HOÀ GIẢ I THÀ NH TẠ I TOÀ A ́ N

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B, TỈNH T

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý

số: 25/2021/TLST- DS ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việ c” Yêu cầ u công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án” giữa những người yêu cầu:

1. Anh Bùi Văn H - sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu phố 3, phường Đ, thị xã B, tỉnh T

2. Ông Vũ Văn T- sinh năm 1964

3. Bà Phạm Thị L - sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: Thôn L, phường Đ, thị xã B, tỉnh T.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 27 Bộ luật tố tụng Dân sự. [2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về số tiền vay: Hai bên thống nhất tính đến ngày 12/5/2021 ông Vũ Văn Tvà bà Phạm Thị L nợ của anh Bùi Văn H số tiền là: 349.520.000đ( Ba trăm, bốn mươi chín triệu, năm trăm hai mươi ngàn đồng) gồm ( tiền gốc 340.000.000đ và tiền lãi 9.520.000đ).

- Ông Vũ Văn T và bà Phạm Thị L phải có trách nhiệm liên đới thanh toán ( trả nợ) cho anh Bùi Văn H số tiền 349.520.000đ( Ba trăm, bốn mươi chín triệu, năm trăm hai mươi ngàn đồng)

- Về lệ phí: Hai bên thống nhất ông Vũ Văn T, bà Phạm Thị L nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

Căn cứ vào cá c Điều32, 33, 34, 35, 36 Luậ t Hoà giả i đố i thoạ i tạ i Toà a. ́ n

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/5/2021;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhậ n kế t quả hoà giả i thà nh tạ i Toaán giữa những người yêu cầù

:

- Anh Bùi Văn H - sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu phố 3, phường Đ, thị xã B, tỉnh T

- Ông Vũ Văn T - sinh năm 1964

- Bà Phạm Thị L - sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: Thôn L, phường Đ, thị xã B, tỉnh T.

2. Nộ i dung thoả thuậ n củ a cá c bên cụ thể như sau:

- Về số tiền vay: Hai bên thống nhất tính đến ngày 12/5/2021 ông Vũ Văn T và bà Phạm Thị L nợ của anh Bùi Văn H số tiền là: 349.520.000đ( Ba trăm, bốn mươi chín triệu, năm trăm hai mươi ngàn đồng) gồm ( tiền gốc 340.000.000đ và tiền lãi 9.520.000đ)

- Ông Vũ Văn T và bà Phạm Thị L phải có trách nhiệm liên đới thanh toán ( trả nợ) cho anh Bùi Văn H số tiền 349.520.000đ( Ba trăm, bốn mươi chín triệu, năm trăm hai mươi ngàn đồng)

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Vũ Văn T, bà Phạm Thị L

không trả nợ cho anh Bùi Văn H theo thỏa thuận, anh H có đơn đề nghị Thi hành án thì hàng tháng ông T, bà L còn phải chịu thêm khoản lãi suất do Ngân hàng quy định tương ứng với số tiền gốc chậm trả và thời gian chưa thi hành án( theo quy định tại Điều 357/ Bộ luật Dân sự).

3. Về lệ phí: Ông Vũ Văn T và bà Phạm Thị L tự nguyện chịu 300.000đ ( Ba

trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo biên lai số:AA/2019/0007268 ngày 21/5/2021. Như vậy, ông T, bà L đã thi hành xong khoản lệ phí việc dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sư.

̣

5. Quyết định công nhậ n kế t quả hoà giả i thà nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh củ a phá p luậ t về thi hà nh á n dân sư. ̣

6. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải

thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

7. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công

nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ