- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc “ Tranh chấp di sản thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/. Ông Đỗ Văn S - sinh năm 1967.
2/. Ông Đỗ Văn N - sinh năm 1965.
Cùng địa chỉ: số 1512, khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
3/. Ông Đỗ Văn E - sinh năm 1953.
4/. Bà Đỗ Thị M - sinh năm 1958.
Cùng địa chỉ: khu vực C, phường D, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Á- sinh năm 1953.
Địa chỉ: khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận phần đất diện tích qua đo đạc là 61.4m2 thuộc Thửa đất số 357B, loại đất ODT, đất tọa lạc khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ (chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là di sản của bà Ngô Thị C.
Ông Đỗ Văn E, ông Đỗ Văn S, ông Đỗ Văn N, bà Đỗ Thị M và bị đơn bà Đỗ Thị Á thống nhất phân chia di sản của bà Ngô Thị C theo pháp luật như sau:
Bà Đỗ Thị Á được quyền sử dụng phần đất diện tích qua đo đạc là 61.4m2 thuộc thửa số 357B, loại đất ODT, tọa lạc khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, hiện đất do bà Á đang quản lý sử dụng.
Vị trí, kích thướt các cạnh thửa đất 357B được xác định theo Bản trích đo địa chính số 93/TTKTTNMT ngày 21/8/2020 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ (Đính kèm).
Bà Đỗ Thị Á có trách nhiệm thanh toán giá trị quyền sử dụng đất cho ông Đỗ Văn E số tiền 27.507.200đ (Hai mươi bảy triệu năm trăm lẻ bảy ngàn hai trăm đồng), thanh toán cho ông Đỗ Văn S số tiền 55.014.400đ (Năm mươi lăm triệu không trăm mười bốn ngàn bốn trăm đồng). Về thời gian và phương thức thanh toán được giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo thẩm quyền.
Kể từ khi nguyên đơn ông E, ông S có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn bà Ánh chậm trả số tiền trên thì bà Á còn phải trả tiền lãi cho ông E, ông S theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Bà Đỗ Thị Á có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chổ và chi phí định giá tài sản với tổng số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Các đương sự thống nhất ông Đỗ Văn S chịu nộp 2.000.000đ (Hai triệu đồng), ông Đỗ Văn E chịu nộp 1.000.000đ (Một triệu đồng), bà Đỗ Thị Á chịu nộp 2.000.000đ (Hai triệu đồng. Do ông S đã nộp tạm ứng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) nên ông E có trách nhiệm nộp lại số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng), bị đơn bà Á có trách nhiệm nộp lại số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) để hoàn trả cho ông S.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Văn S phải nộp số tiền 1.375.360đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn ba trăm sáu mươi đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng ông S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/011916 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, ông S còn phải nộp thêm số tiền 1.075.360đ (Một triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn ba trăm sáu mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Ông Đỗ Văn N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/011917 ngày 19 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Ông Đỗ Văn E, bà Đỗ Thị Á là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - Chi cục THA quận Thốt Nốt; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mộng Tuyền |