- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất, yêu cầu mở lối đi” giữa Nguyễn Thị Hoàng M và Nguyễn Hữu Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 399/2020/TLST-DS ngày 15/12/2020 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất, yêu cầu mở lối đi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng M, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Lô B - Chung cư N, Phường S, Quận G, TP Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Khu phố P, Phường G, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng M với bị đơn ông Nguyễn Hữu Q. Nội dung sự thỏa thuận cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu Q có nghĩa vụ tự di dời cổng rào, bồn hoa, cây trồng nằm trên đường đi nội bộ có chiều ngang 2m chiều dài chạy dọc hết thửa đất số 298, tờ bản đồ số 20, diện tích 1085,2m2 tại Khu phố P, Phường G, TP M, tỉnh Tiền Giang để trả lại mặt bằng đường đi thông thoáng cho bà Nguyễn Thị Hoàng M có lối đi vào phần đất của bà M nằm bên trong phần đất ông Q. (vị trí lối đi như bảng vẽ kèm theo).
Ông Nguyễn Hữu Q cam kết thực hiện công việc di dời cổng rào, bồn hoa, cây trồng trong thời hạn 15 ngày để từ ngày 26 tháng 3 năm 2021.
3. Về chi phí tố tụng: Tiền đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ, tiền thu thập chứng cứ là 3.700.000 (ba triệu bảy trăm ngàn) đồng. Ông Nguyễn Hữu Q và bà Nguyễn Thị Hoàng M mỗi người chịu một nửa. Bà Nguyễn Thị Hoàng M đã nộp tạm ứng số tiền trên. Do đó, buộc ông Nguyễn Hữu Q có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hoàng M số tiền 1.850.000 (một triệu tám trăm năm mươi ngàn) đồng.
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Q tự nguyện chịu án phí không có giá ngạch với số tiền là 300.000 đồng.
Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hoàng M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0004578 ngày 15/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ THo - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |