vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 26/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T Địa chỉ: thôn SM, xã KĐ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Thị Vĩnh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSĐà Lạt, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T

Địa chỉ: thôn SM, xã KĐ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Phạm Văn Q1

Địa chỉ: thôn ĐS, xã NG, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Vĩnh Q

Địa chỉ: tổ A, thôn XT, xã XT, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Vĩnh Q trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 280.000.000 (hai trăm tám mươi triệu) đồng, trong đó tiền gốc là 271.500.000 (hai trăm bảy mươi mốt triệu năm trăm nghìn) đồng và tiền lãi tính từ ngày 16/02/2019 đến ngày 25/3/2021 là 8.500.000 (tám triệu năm trăm nghìn) đồng.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị T nhận chịu 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 8.217.500 (tám triệu hai trăm mười bảy nghìn năm trăm) đồng đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0003694 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 4.717.500 (bốn triệu bảy trăm mười bảy nghìn năm trăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bà Nguyễn Thị Vĩnh Q nhận chịu 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự (ngày 27/5/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ