- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH THANH HÓA Số: 12 /2021/QĐST- DS | Vĩnh Lộc, ngày 28 tháng 10 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470, Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2021/TLST- DS ngày 21 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H – sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số nhà 25/488, phố HTLÔ, phường QT , thành phố Thanh Hóa , tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Anh Vũ Văn T1 – sinh năm 1992.
Địa chỉ: Lô 32, đại lộ VNG, phường Đ V, thành phố Thanh Hóa , tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Hoàng Đạt T - sinh năm 1986 và chị Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn 6, xã M T, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: Chị Lê Thị T2, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số nhà 02, đường 01, thôn Đông Anh Vinh, xã Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Văn Trà và chị Lê Thị Tâm thống nhất thỏa thuận: Anh Hoàng Đạt T, chị Lê Thị Ngọc A có trách nhiệm thanh toán nợ cho bà Lê Thị H số tiền là 875.000.000đồng (Tám trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Thời gian trả nợ chậm nhất vào ngày 30/3/2022.
Kể từ khi bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T, chị A chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thi hành án.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Lê Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn anh Hoàng Đạt T, chị Lê Thị Ngọc A phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 19.125.000 đồng(Mười chín triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại cho bà Lê Thị H số tiền 19.876.500 đồng (Mười chín triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai số AA/2019/0005587 ngày 20/7/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |