- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2021/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:68/2020/TLST - DS ngày 27 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ trụ sở: 108 T, quận K, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T , Chức vụ: Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Anh T – Phó giám đốc chi nhánh Kon Tum.
Địa chỉ chi nhánh: 655 NH, pH QT, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
2. Bị đơn: Bà Hà Thị H ; sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện C, tỉnh Kon Tum.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông: Tống Văn T; sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện C, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Hà Thị H phải trả nợ cho Ngân hàng A tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 13/12/2020 là 1.651.803.642 đồng (Một tỉ sáu trăm năm mươi mốt triệu tám trăm linh ba nghìn sáu trăm bốn mươi hai) đồng. Trong đó: Nợ gốc: 1.360.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 39.856.246 đồng; nợ lãi quá hạn: 251.947.397 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 14/12/2020 cho đến khi thi hành án xong các khoản nợ theo quy định của pháp luật. Thời hạn trả toàn bộ số tiền nợ vào ngày 15/3/2021.
Kể từ ngày các bên đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Hà Thị H chậm trả số tiền nói trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã ký kết.
Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Trường hợp bà Hà Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 679/HĐTC ngày 11/12/2015; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 670/HĐTC ngày 14/12/2017. Cụ thể:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 13, tờ bản đồ số 01, tại thôn 5, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BD251679 do UBND huyện ĐăkTô cấp ngày 21/10/2020 cho hộ bà Hà Thị H và ông Tống Văn Tuyến.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 39, tờ bản đồ số 20, tại thôn 5, thị trấn Plei kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BX260223 do UBND huyện Ngọc Hồi cấp ngày 26/12/2014 ông Phạm Văn Bộ, bà Phạm Thị Bích, ông Bộ, bà Bích chuyển nhượng cho ông Tống Văn Giang và bà Trần Thị Tố Loan; Ngày 13/12/2017 ông Giang tặng cho ông Tống Văn Tuyến và bà Hà Thị H
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 62a, tờ bản đồ số 01, tại thôn 6, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành W723760 do UBND huyện Đăk Tô cấp ngày 02/05/2003 cho ông Tống Văn Tuyến và bà Hà Thị H .
Nếu số tiền xử lý tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ, thì bị đơn sẽ có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng A .
2.2. Về án phí và chi phí tố tụng khác: Áp dụng Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Hà Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 30.777.054 đồng và phải trả cho Ngân hàng A số tiền chi phí xem xét, thẩm định tài sản là 6.400.000 đồng
Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 30.332.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0003803 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Kon Tum,
- VKSND huyện ĐăkTô,
- Chi cục THADS huyện ĐăkTô,
- Các đương sự,
- Lưu hồ sơ vụ án,
Lê Hoa Nhƣ TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM HUYỆN ĐĂK TÔ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH KONTUM Số: 07 /2019/QĐST-DS
Đăk Tô, ngày 03 tháng 6 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17 /2019/TLST - DS ngày 15 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đăk Tô, tỉnh KonTum
Trụ sở: Số 169 phố Linh Đường, pH Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng- Tổng giám đốc NHCSXH.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy Hưng – Phó Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đăk Tô.
Địa chỉ : Khối 5, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh KonTum
- Bị đơn: Bà Y Hngel – Sinh năm 1958
Trú tại : Thôn Đăk Lung, xã Kon Đào, huyện ĐăkTô, tỉnh KonTum.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 . Bà Y Hngel trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đăk Tô, tỉnh KonTum số tiền gốc 36.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 15/5/2019 là 26.671.110đ. Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 62.671.110(Sáu mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm mười đồng). Thời hạn trả nợ ngày 30/6/2019.
Áp dụng khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất.
Kể từ ngày 16/5/2019 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hồ sơ vay vốn.
2.2. Về án phí: ¸p dông 150 BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà YHNgel.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum, - VKSND huyện ĐăkTô, - Chi cục THADS huyện ĐăkTô, - Các đương sự, - Lưu hồ sơ vụ án, | THẨM PHÁN Lê Hoa Nhƣ |