vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Tuyên án 20/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. Đại diện theo ủy quyền Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – CN Nghệ An. Địa chỉ: Số 20B, đường Cao Thắng, phường Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch (Theo ủy quyền số 10… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CON CUÔNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSCon Cuông, ngày 20 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.

Đại diện theo ủy quyền Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – CN Nghệ An. Địa chỉ: Số 20B, đường Cao Thắng, phường Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch (Theo ủy quyền số 1010/2021/UQ-LPB.NA, ngày 07/6/2021 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – CN Nghệ An).

Bị đơn: Bà Lương Thị T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Bản Cống, xã Cam Lâm, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Lương Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – CN Nghệ An với số tiền cả gốc và lãi là 123.558.492 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu, năm trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm chín mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc: 97.314.887 đồng (Chín mươi bảy triệu, ba trăm mười bốn nghìn, tám trăm tám mươi bảy đồng); nợ lãi: 16.798.134 đồng (Mười sáu triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, một trăm ba mươi bốn đồng); lãi phạt gốc: 7.942.241 đồng (Bảy triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng), lãi phạt lãi: 1.503.230 đồng (Một triệu, năm trăm linh ba nghìn, hai trăm ba mươi đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Án phí: Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, bà Lương Thị T và ông Nguyễn Văn H thỏa thuận, bà Tuyết phải chịu số tiền 3.088.000 đồng (Ba triệu không trăm tám mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – CN Nghệ An số tiền 2.974.000 đồng (Hai triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0004662, ngày 11/5/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ