vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1950 (chết ngày 25/3/2021) Nơi cư trú: Tổ 01, ấp TH, xã TT, huyện BT, tỉnh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp lhợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn ông Nguyễn Đăng K và bị đơn chị Nguyễn Thị Huyền D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSBình Tân, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1950 (chết ngày 25/3/2021)

Nơi cư trú: Tổ 01, ấp TH, xã TT, huyện BT, tỉnh V.

- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông K:

1. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1956

2. Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1979

3. Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1985

Cùng cư trú: Ấp TH, xã TB, huyện BT, tỉnh V.

4. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980

5. Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1982

6. Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1991

Cùng cư trú: Tổ 01, ấp TH, xã TT, huyện BT, tỉnh V.

7. Anh Nguyễn Hồng A, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Ấp PL A, xã PH, huyện LH, tỉnh V.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Thị Thúy H, chị Nguyễn Thị Thanh T, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Hồng T, anh Nguyễn Hồng A (theo giấy ủy quyền ngày 12/4/2021) là anh Nguyễn Văn P.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Văn B, sinh năm 1957

2. Anh Lê Hoàng M, sinh năm 1982

3. Chị Nguyễn Thị Huyền D, sinh năm 1984

Cùng cư trú: Tổ 02, khóm TL, thị trấn TQ, huyện BT, tỉnh V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Hoàng M, chị Nguyễn Thị Huyền D có trách nhiệm trả cho những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Đăng K là bà Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Thị Thúy H, chị Nguyễn Thị Thanh T, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Hồng T, anh Nguyễn Hồng A, anh Nguyễn Văn P 16 (mười sáu) chỉ vàng 24K.

Ông Nguyễn Văn B, anh Lê Hoàng M, chị Nguyễn Thị Huyền D có trách nhiệm trả cho những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Đăng K là bà Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Thị Thúy H, chị Nguyễn Thị Thanh T, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Hồng T, anh Nguyễn Hồng A, anh Nguyễn Văn P 35 (ba mươi lăm) chỉ vàng 24K.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Thúy H, chị Nguyễn Thị Thanh T, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Hồng T, anh Nguyễn Hồng A và anh Nguyễn Văn P phải nộp số tiền 2.868.500 đồng (hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm đồng).

Anh Lê Hoàng M và chị Nguyễn Thị Huyền D phải nộp số tiền 2.581.000 đồng (hai triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn đồng).

Đối với ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị B có đơn xin miễn nộp tiền án phí (thuộc người cao tuổi). Do đó, căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội miễn tiền án phí cho ông Lê Văn B số tiền 765.500 đồng, miễn cho bà Nguyễn Thị B số tiền 478.000 đồng.

(Giá vàng tại thời điểm giải quyết là 5.250.000 đồng (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn) một chỉ vàng 24K).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ