vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 13/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Đức M– sinh năm 1955 và bà Kiều Thị L– sinh năm 1960 Đều có HKHKTT: số 2230, Đại Lộ Hùng Vương, thành phố V, tỉnh P Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "MÙI - THẮNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST- DSV, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Đức M– sinh năm 1955 và bà Kiều Thị L– sinh năm 1960

Đều có HKHKTT: số 2230, Đại Lộ Hùng Vương, thành phố V, tỉnh P

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn P– sinh năm 1978

Trỳ tại: Số nhà 01, Ngừ 148, phố Minh Lang, phường T, thành phố V, tỉnh P.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T– sinh năm 1968

ĐKHKTT: số 2157, Đại Lộ Hùng Vương, phường Gi, thành phố V, tỉnh P;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hồ Văn P người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Đức, bà Kiều Thị Lvà ông Nguyễn Đức T đều thống nhất xác nhận: ông Nguyễn Đức T cũn nợ ông Hoàng Đức M và bà Kiều Thị L số tiền nợ gốc là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng chẵn) và lãi đến ngày 06/4/2021 là 137.000.000đ (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng). Tổng cả gốc và lãi là: 537.000.000đ (Năm trăm ba mươi bảy triệu đồng).

Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận về phương thức trả nợ như sau: Chậm nhất đến 15/4/2021 ông Nguyễn Đức T sẽ trả toàn bộ số nợ cả gốc và lãi là: 537.000.000đ (Năm trăm ba mươi bảy triệu đồng) cho ông Hoàng Đức M và bà Kiều Thị L. Nếu đến ngày đó mà ông không trả đầy đủ thì phía nguyên đơn có quyền làm đơn đề nghị thi hành án theo quy định của pháp luật và ông T phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: ông Nguyễn Đức T xin chịu 12.740.000đồng (Mười hai triệu bảy trăm bốn mươi nghìn) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Hoàn trả lại cho Ông Hoàng Đức Mvà bà Kiều Thị L (người nộp là ông Hồ Văn P) số tiền tạm ứng án phí Dân sự đó nộp 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0000260 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành ỏn dõn sự thành phố V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ