vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện V; địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, Số 210 đường K, Phường T, Quận K, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện V chi nhánh Quảng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng V và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2021/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 02 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện V; địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, Số 210 đường K, Phường T, Quận K, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện V chi nhánh Quảng Bình theo Văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017; Ông Nguyễn Văn C ủy quyền lại cho ông Lê Vũ H – Tổ trưởng Tổ HTHĐ Ngân hàng TMCP Bưu điện V chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ: Số 06A, Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình (theo Văn bản ủy quyền số 923/2020/UQ- V PostBank ngày 18/12/ 2020).

- Bị đơn: ông Hoàng Thế T; sinh năm: 1977 và bà Trần Lệ H, sinh năm: 1977; địa chỉ: Số nhà 19 ngõ 90 đường F325, Tổ dân phố 12, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện Nguyên đơn, Bị đơn trong vụ án đã thỏa thuận cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi:

Căn cứ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD4502017798 ngày 28/11/2017 ông Hoàng Thế T và bà Trần Lệ H phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện V tính đến ngày 24/6/2021 với tổng số tiền cả gốc và lãi là: 313.031.353 đồng, trong đó: Nợ gốc: 274.099.968 đồng; Lãi trên nợ gốc trong hạn: 30.230.140 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn: 7.165.960 đồng; Lãi chậm trả: 1.535.285 đồng.

2.2. Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên:

Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất chậm nhất đến hết ngày 30/8/2021 ông Hoàng Thế T và bà Trần Lệ H phải trả hết cả nợ gốc và nợ lãi tổng số tiền 313.031.353 đồng, trong đó: Nợ gốc: 274.099.968 đồng; Lãi trên nợ gốc trong hạn: 30.230.140 đồng; Lãi trên nợ gốc quá hạn: 7.165.960 đồng; Lãi chậm trả: 1.535.285 đồng cho Ngân hàng TMCP Bưu điện V.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết gồm Hợp đồng tín dụng số HDTD4502017798 ngày 28/11/2017 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3 Về tài sản bảo đảm: Trường hợp ông Hoàng Thế T và bà Trần Lệ H không trả số tiền nợ gốc và lãi theo đúng cam kết, vi phạm thời hạn trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP Bưu điện V có quyền tự xử lý hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của ông Hoàng Thế T và bà Trần Lệ H để thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể như sau: Xe ô tô tải pickup cabin kép hiệu MITSUBISHI, Biển kiểm soát 73C-080.91; số khung MMBJNKK30HH035392, số máy: 4D56UAM0319, đứng tên Hoàng Thế T, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 021083 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 27/11/2017. Theo Hợp đồng thế chấp số 229/2017/HĐTC/CNQuangBinh ký ngày 28/11/2017 và Phụ lục Hợp đồng số PL01-229/2017/HĐTC/CNQuangBinh ký ngày 05/12/2017 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 28/11/2017.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các bên đương sự đã thỏa thuận phía bị đơn - ông Hoàng Thế T và bà Trần Lệ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 7.825.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.

Ngân hàng TMCP Bưu điện V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.306.000 đồng tại biên lai số AA/2017/ 0006682 ngày 19/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ