vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà Empass, số 138-142 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST - DSPhú Lương, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 463; Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam.

Địa chỉ: Tòa nhà Empass, số 138-142 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông SHIN DONG M, Tổng giám đốc Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam.

Đại diện theo ủy quyền:

- Ông YOU YOUNG W, Giám đốc phòng thu hồi nợ, Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam.

- Ông Nguyễn Huy D, cán bộ Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam.

Địa chỉ nơi làm việc: Tầng 38, tòa nhà Keangnam Landmark 72 E6, Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Dương Thị Kim B, sinh năm 1966. Trú tại: Xóm M, xã P1, huyện L, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị Kim B trả Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam số tiền 227,194,816 VND (Hai trăm hai mươi bảy triệu một trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm mười sáu đồng). Trong đó: nợ gốc: 152.084.826 VND; Lãi trong hạn: 3.972.377 VND; Lãi quá hạn: 71,137,613 VND);

Kể từ ngày 04/12/2021, bà Dương Thị Kim B còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán, tiền lãi trên nợ gốc trong hạn, nợ quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này; trường hợp các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Án phí: Bà Dương Thị Kim B phải chịu 5.679.870 (năm triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm bảy mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.446.000 (Bốn triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng, đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004244 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ