vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị B với anh Trần Văn L. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBND xã Ninh Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Kiên Long - Trần Lĩnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị B với anh Trần Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2020/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 16 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2020/TLST/HNGĐ ngày 08/12/2020 giữa: * Nguyên đơn: chị Võ Thị B, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện D, tỉnh B. * Bị đơn: anh Trần Văn L, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện D, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị B với anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: chị Võ Thị B và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn. * Về con chung: chị Võ Thị B và anh Trần Văn L thỏa thuận giao cháu Trần Thị Th, sinh ngày 23/02/2012 cho anh Luyến nuôi dưỡng. Anh Luyến không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, cháu Trần Thị Th, sinh ngày 23/02/2012 có nguyện vọng theo sống cùng cha là anh Luyến. Do đó, tiếp tục giao cháu Trần Thị Th, sinh ngày 23/02/2012 cho anh Luyến nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản chung: chị Võ Thị B và anh Trần Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, chị Võ Thị B tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Võ Thị B phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Võ Thị B đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0003401 ngày 08/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000 đồng; chị Võ Thị B được nhận lại 150.000đ trong giai đoạn thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ