- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST - DS | Chơn Thành, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 21/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp 3, thị trấn Chơn Th, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp 3, thị trấn Chơn Th, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Ngô Thành Q, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ 6, ấp 3, xã Minh L, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1959; Địa chỉ: Tổ 6, ấp 3, xã Minh L, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hủy hợp đồng đặc cọc ngày 24/6/2020 giữa ông Lê Quốc H và ông Ngô Thành Q diện tích thỏa thuận chuyển nhượng là 276m2 (trong đó có 100m2 thổ cư ); đất tọa lạc tại: ấp 5, xã Minh Long, phần đất nằm trong diện tích đất 1439m2, thuộc thửa đất số : 103, tờ bản đồ số 18, do UBND huyện Chơn Thành cấp ngày 17/01/2021 đứng tên ông Ngô Thành Q số sổ: BC 530846.
Ông Ngô Thành Q có trách nhiệm trả lại cho ông Lê Quốc H số tiền đặc cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 140.000.000đ ( Một trăm bốn mươi triệu đồng ) và tiền lãi 8.000.000đ ( tám triệu đồng ). Tổng số tiền ông Ngô Thành Q trả lại cho ông Lê Quốc H là 148.000.000đ ( một trăm bốn mươi tám triệu đồng).
Phương thức thanh toán tiền, thời gian trả tiền thì để Luật Thi hành án dân sự điều chỉnh khi quyết định có hiệu lực.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quốc H về phạt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với số tiền là: 140.000.000đ. ( Một trăm bốn mươi triệu đồng ).
Án phí: Ông Ngô Thành Q chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.700.000đ (Ba triệu bảy trăm ngàn đồng ).
Hoàn trả cho ông Lê Quốc H số tiền là 7.000.000đ ( Bảy triệu đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002737 ngày 12/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |