- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị L - Lý Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Lý Văn V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN L TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Lý Văn V, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Lý Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị L, anh V xác định con chung đều đã trưởng thành, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị L, anh V tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị L nhận chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000036 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, chị L đã nộp đủ. Hoàn trả cho chị L số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Cao Tiến |