- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Huỳnh Minh L; Tuyên bố chị Dương Thị T, sinh năm 1988, có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ : ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Phong
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Trâm - Thư ký Toà án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 106/2020/TLST- VDS ngày 19 tháng 5 năm 2020 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2020/QĐST-VDS ngày 16 tháng 10 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Huỳnh Minh L, sinh năm 1986; địa chỉ: nhà số 611, tổ 12, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Dương Thị T, sinh năm 1988; HKTT: nhà số 611, tổ 12, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp;
Địa chỉ cư trú cuối cùng : nhà số 611, tổ 12, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu ngày 08/5/2020 anh Huỳnh Minh L trình bày : anh L và chị Dương Thị T, sinh năm 1988 chung sống như vợ chồng từ năm 2006, có tổ chức cưới. Đến năm 2010 mới tiến hành đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện C, Đồng Tháp. Trong thời gian chung sống, có 01con chung là Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 20/11/2007. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường có mâu thuẫn hay phát sinh cự cãi do bất đồng quan điểm. Vào tháng 7 năm 2017, chị T bỏ nhà đi không để lại thông tin gì cho anh L. Sau nhiều lần tìm kiếm thông tin của chị T ở nhiều nơi nhưng từ đó đến nay không có tin tức gì của chị T, vì vậy anh L yêu cầu Tòa án tuyên bố chị T mất tích để bổ sung thủ tục xin ly hôn.
Ngày 05/5/2020, anh L đến Công an xã A để xác nhận thông tin của chị T thì được Công an xã A xác nhận chị Dương Thị T đã bỏ địa phương từ tháng 01 năm 2017. Anh Huỳnh Minh L đã đăng tin tìm kiếm chị Dương Thị T trên báo Nhân Dân ba kỳ liên tiếp vào các ngày 22, 23, 24/5/2020 và phát tin tìm kiếm trên Đài truyền hình Việt Nam tại kênh VTV9 vào các ngày 28,29,30/5/2020, nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của chị Dương Thị T .
Về tài sản: Anh L xác định vợ chồng trong thời gian chung sống không có tạo lập tài sản chung, chị T không có tài sản riêng, anh L không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Tại phiên họp anh L giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị Dương Thị T mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tham gia phiên họp phát biểu ý kiến và đề nghị Tòa án áp dụng Điều 68 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của đương sự, tuyên bố chị Dương Thị T mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết: xét yêu cầu của anh Huỳnh Minh L là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Do nơi cư trú cuối cùng của chị Dương Thị T, người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Anh Huỳnh Minh L có mối quan hệ là chồng của chị Dương Thị T nên có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố chị T mất tích.
Sau khi thụ lý yêu cầu của anh L, Toà án đã yêu cầu anh L cung cấp biên bản xác minh tình trạng cư trú của chị T tại Công an xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Kết quả xác minh thể hiện chị Dương Thị T trước đây có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, đến tháng 01 năm 2017 chị T đã bỏ địa phương đi đến nay. Ngày 19/5/2020 Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp đã ban hành thông báo số 04/2020/TB-TA về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Anh L đã thực hiện việc đăng thông báo tìm kiếm chị Dương Thị T trên báo hàng ngày của Trung ương (báo Nhân Dân) và trên Đài truyền hình Việt Nam theo đúng quy định. Đã hết thời hạn 04 (Bốn) tháng kể từ ngày anh L thực hiện việc thông báo tìm kiếm theo quyết định của Toà án mà vẫn không có tin tức gì của chị T. Như vậy, chị T đã không còn sinh sống tại địa phương từ tháng 01năm 2017, không ai biết chị T ở đâu và không có tin tức về chị T từ năm 2017 cho đến nay. Do chị T đã biệt tích trên 02 năm liền, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của anh Huỳnh Minh L, tuyên bố chị Dương Thị T mất tích là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản: Vợ chồng anh L và chị T không có tài sản chung và anh L không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản chung, do đó Tòa án không xem xét giải quyết đối với việc áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.
Về chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu mất tích: căn cứ khoản 2 Điều 385 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì chi phí đăng tin do người yêu cầu chịu. Do đó, anh Huỳnh Minh L phải chịu toàn bộ chi phí đăng tin, phát thông báo cho yêu cầu trên theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Minh L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 361; Điều 366; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 387; Điều 388; Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Huỳnh Minh L; Tuyên bố chị Dương Thị T, sinh năm 1988, có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ : ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, mất tích.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Huỳnh Minh L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007598 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Huỳnh Minh L đã nộp xong lệ phí.
3. Quyền và thời hạn kháng cáo: Anh Huỳnh Minh L có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Toà án tuyên quyết định. Chị Dương Thị T có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được niêm yết; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - UBND xã An Hiệp, huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ việc dân sự.(P) | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Minh Phong |