- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương văn T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-VDS | Bắc Quang, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH HÀ GIANG
Với thành phần tiến giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Tuấn Vĩnh.
Thư ký phiên họp: Ông Lăng Đức Lan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang tham gia phiên họp: Ông Hồ Đức Tuyên - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2020, tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc "yêu cầu tuyên bố một người mất tích" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 15/2020/QĐST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1974; địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
-Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Ngọc C, sinh năm 1982 - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hà Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 24/11/2019 và tại phiên họp ông Hoàng Ngọc C Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trương Văn T và người yêu cầu là ông Trương Văn T trình bày: Bà Triệu Thị T1, sinh năm 1974, nơi cư trú: Thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang, có 01 con tên là Bàn Thị M, sinh ngày 20/9/2006, chồng bà T1 tên là bàn văn Q, sinh năm 1972 đã chết năm 2013. Năm 2007 bà Triệu Thị T1 bỏ nhà đi cho đến nay, không rõ đi đâu, làm gì và không thông tin liên lạc gì với gia đình và chưa lần nào về nhà, con của bà T1 là cháu Bàn Thị M hiện đang sinh sống cùng Trương văn T, ông T và gia đình đã báo cáo chính quyền địa phương xã T nơi bà T1 cư trú và sinh sống, ông T đã kiếm tìm nhiều nơi, đăng thông báo trên các phương tiện truyền thông nhưng đến nay vẫn không biết tung tích bà Triệu Thị T1 ở đâu, bà Triệu Thị T1, địa chỉ cư trú cuối cùng trước khi bỏ nhà đi là thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang, ngoài ra không có địa chỉ nào khác, bà T1 bỏ nhà đi biệt tích từ năm 2007 cho đến nay, không nợ ai và không có tài sản có giá trị gì để lại.
Để ổn định cuộc sống, nay ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với bà Triệu Thị T1.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một mất tích của ông Trương văn T, tuyên bố bà Triệu Thị T1 mất tích; ông T được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang nhận định:
Về tố tụng: Hiện bà Triệu Thị T1, sinh năm 1974 có nơi cư trú cuối cùng tại thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang nên yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Trương Văn T đối với bà Triệu Thị T1 thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Theo trình bày của ông Trương Văn T, căn cứ vào xác nhận của chính quyền địa phương xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang là nơi bà Triệu Thị T1 đăng ký hộ khẩu thường trú và cũng là nơi bà T1 cư trú cuối cùng xác nhận bà T1 đã đi khỏi địa phương từ năm 2007 đến nay.
Về phía gia đình, ông T đã tìm kiếm bà T1 nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì về bà T1.
Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và đăng phát thông báo tìm kiếm bà Triệu Thị T1 theo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực gì về việc bà Triệu Thị T1 còn sống hay đã chết. Do đó theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông trương văn T về việc yêu cầu tuyên bố bà Triệu Thị T1 mất tích.
Về lệ phí: Ông Trương Văn T là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự; 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, 371, 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương văn T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
- Tuyên bố bà Triệu Thị T1, sinh năm 1974; nơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn T được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hà Tuấn Vĩnh |