- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè thanh ho¸ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST- KDTM. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST - KDTM ngày 19/5/2020. | TP Thanh Hóa, ngày 14 tháng 8 năm 2020. Căn cứ vào bien bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Hợp tác xã V.
Địa chỉ: Đường N, phường T, quận C, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quang K- Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Trịnh Huy T - Giám đốc Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T.
2. Bà Bùi Thị Thu H - Cán bộ tín dụng Phòng Tín dụng và chăm sóc thành viên.
- Bị đơn: Anh Đồng Văn T - Sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Đường Đ, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Thu H- SN 1978.
Địa chỉ: Đường Đ, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi trong hạn và quá hạn là 5.500.000đ cho anh Đồng Văn T và chị Lê Thị Thu H.
Tính đến ngày 06/8/2020 anh Đồng Văn T và chị Lê Thị Thu H còn nợ Lê Thị Thu H theo Hợp đồng cho vay số 38000HD00007123-TC102/HĐCV ngày 12/10/2018 số tiền gốc: 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng chẵn); tiền lãi quá hạn: 7.867.996đ. Tổng số tiền nợ gốc và lãi: 87.867.996đ.
Anh Đồng Văn T và chị Lê Thị Thu H có trách nhiệm trả khoản tiền nợ cho Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T vào các đợt như sau:
- Đợt 1: Vào ngày 31/8/2020 thanh toán số tiền gốc: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng chẵn).
- Đợt 2: Vào ngày 30/9/2020 thanh toán số tiền gốc: 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng chẵn).
- Đợt 3: Vào ngày 31/10/2020 thanh toán số tiền gốc: 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng chẵn); tiền lãi quá hạn là: 7.867.996đ.
Anh Đồng Văn T và chị Lê Thị Thu H tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản dư nợ gốc, kể từ ngày 07/8/2020 cho đến khi thanh toán hết số nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà hai bên thoả thuận tại Hợp đồng cho vay số 38000HD00007123-TC102/HĐCV ngày 12/10/2018.
Nếu anh Đồng Văn T và chị Lê Thị Thu H vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào và số tiền phải trả của mỗi thời hạn thì được coi là vi phạm toàn bộ kế hoạch trả nợ theo sự thỏa thuận nêu trên và Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo cho việc vay vốn là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 815, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Đường Đ, phường P, thành phố T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP389741 do UBND thành phố T cấp ngày 15/7/2013 mang tên anh Đồng Văn T và chị Lê Thị Thu H.
- Về án phí: Anh Đồng Văn T và chị Lê Thị Thu H phải chịu 2.197.000đ án phí KDTM sơ thẩm.
Trả lại toàn bộ số tiền 2.196.000đ tạm ứng án phí cho Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001008 ngày 15/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - VKSND thành phố T; - Thi hµnh ¸n thành phố T; - C¸c ® ¬ng sù; - L u HS . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |