- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST- KDTM | Bắc Giang, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 19/2020/TLST- KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng X
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Địa chỉ: Số 35 H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn K- Giám đốc Ngân hàng X
- Chi nhánh Bắc Giang.
(Theo Quyết định uỷ quyền số: 804/QĐ-BIDV ngày 22/8/2019 của Ngân hàng X)
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lê Thị Hồng L - Trưởng phòng khách hàng cá nhân - Ngân hàng X - Chi nhánh Bắc Giang
(Theo Quyết định uỷ quyền số: 075/QĐ-QLRR ngày 12/3/2020 của Ngân hàng X - Chi nhánh Bắc Giang)
*Bị đơn: Ông Hà Ngọc Q, sinh năm 1971
- Địa chỉ: Số nhà A đường X, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1980.
- Địa chỉ: Số nhà A đường X, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1944.
- Địa chỉ: Số nhà A đường X, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Bà Hà Thị Dung T, sinh năm 1968.
- Địa chỉ: Tổ dân phố số B, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
(Bà Nguyễn Thị E Bà Trần Thị Thu H, Bà Hà Thị Dung T đều ủy quyền cho ông Hà Ngọc Q Theo Giấy ủy quyền ngày 10/7/2020)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang và bị đơn ông Hà Ngọc Q và là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thỏa thuận thời hạn trả nợ số tiền gốc 1.211.600.000 đồng và tiền lãi, lãi quá hạn 220.030.112 đồng. Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 03/8/2020 là 1.431.630.112 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi nghìn một trăm mười hai đồng) theo các hợp đồng:
Dư nợ lãi STT
Số Hợp đồng
Ngày vay
Hạn trả
Dư nợ gốc
(trong hạn và
quá hạn) 1 05/2018/3987806/HĐTD 25/10/2018 25/06/2019 361.600.000
94.833.126 2 06/2018/3987806/HĐTD 29/10/2018 29/06/2019 600.000.000 109.236.986 3 07/2018/3987806/HĐTD 31/10/2019 30/06/2019 250.000.000
15.960.000
Tổng cộng
1.211.600.000 220.030.112
Cụ thể thời gian thanh toán và số tiền trả như sau:
- Ngày 20/10/2020 ông Q trả nợ ngân hàng 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng)
- Ngày 20/11/2020 ông Q trả nợ ngân hàng 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng)
- Ngày 20/12/2020 ông Q trả nợ ngân hàng 631.630.112 đồng (Sáu trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi nghìn một trăm mười hai đồng) và còn phải trả toàn bộ lãi phát sinh chậm trả theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng Số 05/2018/3987806/HĐTD ngày 25/10/2018; Số 06/2018/3987806/HĐTD ngày 29/10/2018; Số 07/2018/3987806/HĐTD ngày 31/10/2019. Kể từ ngày 04/8/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp ông Hà Ngọc Q không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên, nếu vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ thì Ngân hàng X - Chi nhánh Bắc Giang có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 242/11/HĐTC ngày 21/3/2011và văn bản sửa đổi bổ sung ngày 29/7/2014 (Tài sản là quyền sử dụng đất 347,8m2 và nhà ở 03 tầng diện tích sử dụng 266,1m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 639427 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00583 QSDĐ/QĐ số 446/QĐCT do UBND tỉnh Bắc Giang cấp ngày 28/4/2000; Thửa đất số: 122, Tờ bản đồ số: 7; Địa chỉ thửa đất: Cụm 4, N, thị xã B (nay là thành phố B), tỉnh Bắc Giang; Chủ sở hữu: Hộ bà Nguyễn Thị E).
Khi ông Hà Ngọc Q thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có trách nhiệm trả lại các tài liệu, giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp trên, theo quy định của ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành, thì người có nghĩa vụ ông Hà Ngọc Q phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
* Về án phí ông Hà Ngọc Q chịu cả 27.475.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả lại Ngân hàng X - Chi nhánh Bắc Giang 30.037.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0001271 ngày 18/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND TP B; - THA TP B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tú |