- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diễm Thúy với anh Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2020/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 30 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 08-01-2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn H, xã PH, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Anh Trần Văn M, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn H, xã PH, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 17-01-2020, Tòa án nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Trần Văn M tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã PH, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 31-7-2013. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn cần công nhận.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Trần Ngọc Bảo Y, sinh ngày 28-9-2013 và cháu Trần Ngọc Bảo T, sinh ngày 30-01-2016.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Y cho anh M trực tiếp nuôi và giao cháu T cho chị T trực tiếp nuôi đến khi các cháu thành niên là bảo đảm quyền lợi của con theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án ghi nhận nên không xem xét.
Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia nên không xem xét.
Về lệ phí: Đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị Diễm T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là tự nguyện, có căn cứ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diễm T với anh Trần Văn M.
1.2. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo Y, sinh ngày 28-9-2013 cho anh Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Trần Ngọc Bảo T, sinh ngày 30-01-2016 cho chị Nguyễn Thị Diễm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
1.4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Diễm T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/0085xx ngày 08-01-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - CCTHADS huyện Phong Điền; - UBND xã PH; - Lưu hồ sơ: VDS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |