- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981 và anh Phan Thái H1, sinh năm 1971; cùng nơi cư trú: Nhà số 01, ngách 1, ngõ 5, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H1 giải, đối thoại thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản H1 giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phan Thái H1.
- Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Phan Bảo N, sinh ngày 20/4/2007, anh Phan Thái H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Thị Kim Ng, sinh ngày 28/02/2013. Anh H1, chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng 01 xe mô tô nhãn hiệu Lead, biển kiểm soát 88F1- 00513, đăng ký tên chị Phạm Thị H. Anh Phan Thái H1 được sở hữu, quản lý, sử dụng 01 xe ô tô nhãn hiệu VIOS, biển kiểm soát 88A- 05680, đăng ký tên Phan Thái H1 và toàn bộ tài sản chung, vật dụng chung khác của vợ chồng và thanh toán chênh lệch tài sản cho chị H số tiền 300.000.000đ (chị H đã nhận đủ).
Về tài sản riêng, công sức: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vay nợ: Vợ chồng không vay nợ chung bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Thái H1, chị Phạm Thị H mỗi người phải chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh H1, chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0006740 ngày 14 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh H1, chị H đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP V; - Chi cục THADS TP V; - UBND P N, TP V, tỉnh Vĩnh Phúc (ĐKKH năm 2006); - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | Đã ký Mầu Văn Mùi |