- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST- HNGĐ | Tân An, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 311/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Bùi Thị Mỹ D.
Địa chỉ: đường L, phường M, thành phố T, tỉnh Long An.
- Ông Trương Bửu T.
Địa chỉ: đường N, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Trương Bửu T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Trương Bửu T đều xác định có hai con chung tên Trương Bửu N, sinh ngày 21/9/2014 và Trương Khả Đ, sinh ngày 28/4/2017.
Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Trương Bửu T thỏa thuận: Giao hai con chung chưa thành niên tên Trương Bửu N, sinh ngày 21/9/2014 và Trương Khả Đ, sinh ngày 28/4/2017 cho bà Bùi Thị Mỹ D được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Bửu T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà Bùi Thị Mỹ D không có yêu cầu.
Ông Trương Bửu T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, bà Bùi Thị Mỹ D và ông Trương Bửu T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Trương Bửu T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Trương Bửu T thỏa thuận: Bà Bùi Thị Mỹ D có nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bà Bùi Thị Mỹ D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004121 ngày 17/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh LA; - VKSND TPTA; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - CCTHA, AV; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Liên |