- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Hương và Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 25/73 T, quận L, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1960; hộ khẩu thường trú: Số 89 Virgilavenve Chester Hill 2162 NSW, Australia; địa chỉ tạm trú: Số 18/285 đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 25/73 T, quận L, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1960; hộ khẩu thường trú: Số 89 Virgilavenve Chester Hill 2162 NSW, Australia; địa chỉ tạm trú: Số 18/285 đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Phạm Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung và tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Phạm Văn M không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008454 ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị Thu H được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSTP Hải Phòng; - Các đương sự; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Hải Hà |