vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: ông Lưu Văn H và bà Quan Phượng M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 1/2015 đăng ký ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn H - Quan Phượng M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 583/2019/TLST-HNGĐ

ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa

thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lưu Văn H, sinh năm: 1984; địa chỉ thường trú: Tổ 12, phường Đ,

Thành phố P, tỉnh Gia Lai;

- Bà Quan Phượng M, sinh năm: 1986; địa chỉ thường trú: Lô J Chung cư L,

Phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lưu Văn H và bà Quan Phượng M thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 1/2015 đăng ký ngày

15/9/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

không còn giá trị).

- Về con chung: có một con chung là trẻ Lưu Khiết Nh (nữ, sinh ngày

06/11/2015). Bà Quan Phượng M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Lưu Khiết Nh.

Ông Lưu Văn H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng. Việc

cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng; thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 10/01/2020 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Quan Phượng M không yêu cầu ông Lưu

Văn H chịu tiền lãi trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Ông Lưu Văn H có quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Lưu

Văn H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự khai không có và không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Lưu Văn H và bà Quan Phượng M cùng chịu lệ

phí giải quyết việc dân sự sơ th m là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015077 ngày 13/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lưu Văn H và bà Quan Phượng M đã nộp đủ lệ phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ

quan thi hành án dân sự có th m quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.

Cỡ chữ