- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thu V - Hoàng Đăng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu V và anh Hoàng Đăng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 12/2020/QĐST- HNGĐ | T, ngày 13 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 524/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu V, sinh năm 1988; Địa chỉ: khu phố L, phường 9, thành phố T, Phú Yên. Bị đơn: Anh Hoàng Đăng K, sinh năm 1984; Địa chỉ: khu phố L, phường 9, thành phố T, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu V và anh Hoàng Đăng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung Hoàng Minh N – sinh ngày 29/04/2013 (hiện đang ở với chị V). Chị Bùi Thị Thu V và anh Hoàng Đăng K thống nhất giao con Hoàng Minh N cho chị Bùi Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hoàng Đăng K cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 01 năm 2020 đến khi phát sinh một trong các điều kiện quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị Thu V tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng định kỳ; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0001086 ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Tuy Hòa; - UBND phường 3, TP. T (số 23, ngày 02/5/2012) - Lưu hồ sơ vụ án. NGƯỜI KHAI THƯ KÝ (Ký tên, ghi rõ họ TÒA ÁN tên GHI BIÊN hoặc điểm ch BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên) | Phan Thị Lệ Siêng THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |